TeX

Soạn thảo tiếng Nga với mã UTF-8 cho MikTeX


Trong phần trước có giới thiệu về gói soạn thảo tiếng Nga với mã KOI8-R. Tuy nhiên UTF-8 vẫn là mã phổ biến hơn, tiện lợi trong quá trình soạn thảo một tài liệu khoa học tiếng Nga.

Bạn cần download gói Unicode ở đây, và gói Cyrillic ở đây. Sau đó giải nén, và copy lần lượt vào các thư mục

C:\Program Files\MiKTeX 2.7\tex\latex\unicode

C:\Program Files\MiKTeX 2.7\tex\latex\cyrillic

Sau đó vào Start Menu> MikTeX 2.7> Settings> General, nhấp vào nút Refresh FNDB Update Formats.

Để sử dụng gói này, bạn khai báo như sau:

\documentclass[a4paper,12pt]{article}

\usepackage[T2A]{fontenc}

\usepackage[utf8x]{inputenc}

\usepackage[russian]{babel}

\begin{document}

\textsc{ Я вас любил…}\\

Я вас любил: любовь еще, быть может,\\

В душе моей угасла не совсем;\\

Но пусть она вас больше не тревожит;\\

Я не хочу печалить вас ничем.\\

Я вас любил безмолвно, безнадежно,\\

То робостью, то ревностью томим;\\

Я вас любил так искренно, так нежно,\\

Как дай вам бог любимой быть другим.\\

1829\\

\end{document}

Có thể sử dụng file mẫu, download ở đây

Maplet Programming

Tool Bar


Tool Bar – Thanh công cụ là đối tượng thường thấy trong các cửa sổ chương trình ứng dụng, nó là một dãy các nút công cụ được xếp trên một thanh thường nằm ở vị trí ở lề dọc hoặc lề ngang. Nó cũng đồng chức năng như button hay menu tuy nhiên thân thiện và dễ sử dụng hơn. Chúng ta sẽ làm quen với đối tượng Toolbar trong một ứng dụng Maplet.

Cú pháp chung

> with(Maplets[Elements]):

> MyMaplet := Maplet(Window(‘title’ = “My Maplet Application”, ‘toolbar’ = ‘TB’,

 [

# Phần thân của cửa sổ

]),

ToolBar[TB](

ToolBarButton(caption = “Tool 1”, image = Image(“image1.png”), onclick = <Command>),

ToolBarSeparator(),

ToolBarButton(caption = “Tool 2”, image = Image(“image2.png”), onclick =<Command>),

 ToolBarSeparator(),

….

ToolBarButton(caption = “Tool n”, image = Image(“imagen.png”), onclick = <Command>)

)):

> Maplets[Display](MyMaplet);

Trong đó chú ý các file hình ảnh phải được lưu cùng thư mục với file maple worksheet, và nếu bạn export thành file maplet thì cũng cần các file này đi kèm.

Thí dụ: Tạo một ứng dụng tính tích phân bất định với ToolBar có các chức năng:

– Run: Tính tích phân.

– About: Thông tin về ứng dụng

– Exit: Thoát khỏi chương trình.

Ta thực hiện như sau:

> with(Maplets[Elements]):

> myMaplet := Maplet(Window(‘title’ = “Integration calculator”, ‘toolbar’ = ‘TB’,

[[“Enter a function with variable x”],

[TextField[‘TF’](40)],

[“Result of integration”],

[MathMLViewer[‘ML’]()]]),

ToolBar[TB](ToolBarButton(caption = “Do It”, image = Image(“run.png”), onclick = Evaluate(‘ML’ = ‘Int(TF, x) = int(TF, x) + C’)),

ToolBarSeparator(),

ToolBarButton(caption = “About”, image = Image(“about.png”), onclick = RunDialog(‘DG’)),

ToolBarSeparator(),

ToolBarButton(caption = “Exit”, image = Image(“exit.png”), onclick = Shutdown())

),

MessageDialog[DG](“Integration Calculator. Copyringt (C) 2009 Mathematical Diary”)):

> Maplets[Display](myMaplet);

Các file nguồn, download ở đây (corrected)

Ta có kết quả là cửa sổ như sau

ToolBar

 Một số file hình ảnh mẫu có thể hữu ích bạn có thể tham khảo thêm ở đây

Maplet Programming

Menu Bar


MenuBar là một đối tượng quen thuộc nằm ở lề trên cùng cửa sổ, nó phân loại các nhóm chức năng mà ứng dụng có thể thực hiện thành các đối tượng Menu. Điều này sẽ giúp cho cửa sổ chúng ta trông gọn gàng hơn, tránh sử dụng quá nhiều nút.

Cú pháp của MenuBar như sau:

> with(Maplets[Elements]):

> myMaplet:=Maplet( 

 Window(title=”My Maplet Application”,  menubar=MB, # MB là tham chiếu bạn đặt cho MenuBar,       

[                                           
              # phần thân của cửa sổ

]   ) ,         

 MenuBar[MB](                

     Menu( “Menu 1”,                          

          MenuItem( “Menu Item 1”, <Command 1>),      

          MenuItem( “Menu Item 2”, <Command 2>),          

          …..                

          MenuItem( “MenuItem n”, <Command n>)        ), 

          …..                           

     Menu( “Menu m”, 

          MenuItem( “MenuItem 1”, <Command 1>),   

          MenuItem( “MenuItem 2”, <Command 2>),     

          …..                    

          MenuItem( “MenuItem n”, <Command n>)       ),        

                   )  ):        

> Maplets[Display](myMaplet);


Thí dụ. Tạo ứng dụng tính đạo hàm của hàm số f(x) với một menu gồm 2 item là

– Evaluate: Tính đạo hàm

– Exit: Thoát khỏi chương trình

> with(Maplets[Elements]):

> myMaplet := Maplet(Window(title = “My Maplet Application”, menubar = MB,

 [[“Function   f(x)  = “, TextField[TF1](30)],

[“Derivative f'(x) = “, TextField[TF2](30)]]),

MenuBar[MB](

Menu(“My Menu”,

  MenuItem(“Evaluate”, Evaluate(‘TF2’ = ‘diff(TF1, x)’)),

  MenuItem(“Exit”, Shutdown()))

)):

> Maplets[Display](myMaplet);

Kết quả ta có cửa số ứng dụng như sau:

Menubar

Chúng ta sẽ gặp lại MenuBar trong thí dụ về các ứng dụng lớn và phức tạp hơn.